Sun, 02 / 2018 5:25 am | admin

Đề bài: Soạn bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc phần 1 tác giả

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

Câu 1.

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

– Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối trai.

– Ông sinh ra tại Bình Dương – Gia Định (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh)

Loading...

– Ông xuất thân trong gia đình nhà Nho.

– Năm 1843, Nguyễn Đình Chiểu đỗ tú tài trường thi Gia Định.

– Năm 1846, ông ra Huế học, chuẩn bị thi tiếp tại quê cha, nhưng sắp vào trường thi thì nhận được tin mẹ mất, phải bỏ thi trở về Nam chịu tang.

– Trên đường về chịu tang mẹ, Nguyễn Đình Chiểu bị đau mắt nặng rồi bị mù.

– Ông về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân. Tiếng thơ của ông cũng bắt đầu vang khắp miền Lục tỉnh.

– Khi giặc Pháp vào Gia Định (1859), ông đã đứng vững trên tuyến đầu của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc và sáng tác những vần thơ cháy bỏng căm hờn, sôi sục ý chí chiến đấu.

– Khi Nam Kì mât, ông ở lại Ba Tri. Thực dân Pháp tìm mọi cách dụ dỗ nhưng ông đều khảng khái khước từ tất cả, chung thành một lòng với nước đến hơi thở cuối cùng.

Cảm nhận qua cuộc đời của nhà thơ:

– Nguyễn Đình Chiểu là người tài giỏi, có tinh thần phấn đấu vượt lên trên số phận. Mặc dù bị mù nhưng ông vẫn mở trường dạy học, bốc thuốc cứu dân, đem hết sức mình để cống hiến cho nhân dân, cho đất nước.

– Đồng thời ông cũng là vị anh hùng can đảm, anh dũng khi luôn đứng trên tuyến đầu của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. Ông đã giữ vững lòng chung thủy với nhân dân, với đất nước cho đến hơi thở cuối cùng.

Nguyễn Đình Chiểu là con người rất đáng khâm phục, là tấm gương để thế hệ sau noi theo.


soạn bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc phần 1 tác giả

Nguyễn Đình Chiểu

Câu 2.

Giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

– Lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở tình cảm giữa người với người. Ông luôn đề cao mối quan hệ trong sáng, tốt đẹp giữa mọi người.

+ Qua đoạn trích Truyện Lục Vân Tiên, ông bày tỏ quan điểm về người anh hùng có đạo đức là người yêu nước, thương dân và có mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, có những cống hiến cụ thể giúp ích cho đời, cho mọi người. Lí tưởng đạo đức của ông rất rõ ràng, minh bạch.

+ Đạo lí làm người của Nguyễn Đình Chiểu mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho, nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.

+ Những mẫu người lí tưởng tron gtacs phẩm là những con người sống nhân dậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách thẳng ngay, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn.

– Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

+ Khi thực dân Pháp đến, từ trên đỉnh cao của tư tưởng, tình cảm thời đại là lòng yêu nước, thương dân, ông đã sáng tác những tác phẩm đáp ứng xuất sắc yêu cầu của cuộc chiến đấu giữ nước buổi ấy.

+ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta, đồng thời nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh vì tổ quốc.

+ Đồng thời, ông cũng lên án những kẻ sẵn sàng đổi hình tóc râu để chịu chữ đầu Tây. Ông ngợi ca những sĩ phu yêu nước như Trương Định, Phan Tòng vẫn nặng lòng với hai chữ trung quân.

+ Những sáng tác thơ văn thời ấy của Nguyễn Đình Chiểu đã khích lệ tinh thần của nhân dân và các vị anh hùng trong lúc nguy khó, đứng lên chiến đấu hết mình và thủy chung với đất nước cho tới phút giây cuối cùng.

– Sắc thái Nam Bộ độc đáo của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu biểu hiện ở những điểm sau:

+ Ngôn từ rất phóng khoáng, không bị gò bó bởi lề luật

+ Hình ảnh thơ văn mộc mạc nhưng vẫn giàu cảm xúc, thể hiện đúng bản chất của người dân Việt Nam nói chung và người dân Nam Bộ nói riêng: luôn bộc trực, thẳng thắn và trung thành với đất nước.

Câu 3.

Tư tưởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi đều thể hiện ở tấm lòng trung hiếu với đất nước. Đó là nền tảng để làm nên những vị anh hùng, làm nên những chiến thắng lừng lẫy cho đất nước. Nhân nghĩa trong thời chiến là chiến đấu hết mình để chống lại kẻ thù, mang lại bình yên cho nhân dân. Nhân nghĩa trong thời bình là luôn cố gắng phấn đấu cống hiến tài năng và sức lực để dựng xây một đất nước thái hòa, hạnh phúc, no đủ.

>>> XEM THÊM : 

Loading...
Bài viết cùng chuyên mục